Lá số tử vi mười hai cung là gì

Lá số tử vi đẩu số là sơ đồ mười hai cung quanh cung Mệnh. Mỗi cung mang một chi địa, có thể chứa chính tinh và phụ tinh. Đây không phải cung hoàng đạo phương Tây.

Mười hai cung

Thứ tự từ Mệnh: Mệnh, Phụ mẫu, Phúc đức, Điền trạch, Quan lộc, Nô bộc, Thiên di, Tật ách, Tài bạch, Tử tức, Phu thê, Huynh đệ.

An Mệnh và Thân

Chi tháng âm lấy mốc Dần. Cung Mệnh = tháng − giờ; cung Thân = tháng + giờ. Tháng nhuận giữ số tháng. Giờ Tý không đẩy ngày dương.

Chính tinh

Mười bốn chính tinh xoay từ Tử Vi và Thiên Phủ theo bảng khóa. Độ sáng chỉ hiện khi Tân Biên và Mân khớp.

Phương pháp Thông Thái

Phép an sao khóa trong AD-035, AD-037, AD-068: độ sáng Tân Biên ∩ Mân; tứ hóa theo bài thơ in; Hỏa Linh · Tràng Sinh · đại hạn theo Dương Nam / Âm Nữ. Truyền thống gắn với Tử vi đẩu số (Trần Đoàn) chỉ dùng làm khung từ vựng: không lấy một tựa sách “Toàn Thư” làm nhãn sản phẩm.

Mở lá số hoặc /lich-am/cong-cu/tu-vi-tron-doi. Thuật ngữ: cung Mệnh, cục, chính tinh, phụ tinh, Tuần·Triệt, đại hạn.

Ba mốc kiểm

Ngày dươngGiờKỳ vọng ngắn
1984-02-27Tý namMệnh Dần · Hỏa lục · Tử Vi Tuất · Triệt Thân-Dậu · ĐH 6-15
1952-01-27Mão namMệnh Hợi · Kim tứ · Tử Vi Hợi · ĐH 4-13
1990-11-01Tý namMệnh Tuất · Thổ ngũ · Triệt Ngọ-Mùi · ĐH 5-14

Đối chiếu cấu trúc với tuvi.vn / Nhật Nguyệt khi mở được lá số; không dán luận giải đối thủ vào bài.

Lá số là lưới chữ

Mười hai cung in bằng bảng HTML / Flutter chữ chọn được, có liên kết thuật ngữ: không phải ảnh chữ. Xem hub /tu-vi/.

Vì sao không lấy luận giải mạng làm nguồn

Các trang đối thủ thường đăng đoạn dài về tính cách và vận hạn. Thông Thái tách hai lớp: (1) phép an sao và bảng đã khóa, có thể kiểm tay; (2) luận giải văn chương, không khóa vào sản phẩm. Người dùng đối chiếu cấu trúc lá số với tuvi.vn hoặc Nhật Nguyệt khi mở được form, nhưng không dán nguyên văn luận giải vào pack.

Độ sáng và chỗ để trống

Độ sáng miếu / vượng / đắc / hãm / bình chỉ hiện khi bảng Tân Biên và tóm tắt Mân không mâu thuẫn (AD-035). Ô trống không phải lỗi giao diện: đó là chỗ hai bảng lệch. Thiên Cơ không hiện độ trên Thông Thái vì chưa có giao điểm đủ nguồn.

Tứ hóa

Lộc · Quyền · Khoa · Kỵ theo bài thơ in trong bảng tuHoa. Với Mậu, Canh, Nhâm, Khoa có bản phụ tinh đánh dấu * (khoa-alt) để người đọc biết có dị bản: không giấu.

Tràng Sinh và hạn

Vòng Tràng Sinh neo theo ngũ hành cục và chiều Dương Nam / Âm Nữ. Đại hạn mỗi khối mười tuổi mụ; hạn đầu bắt đầu bằng số cục; Dương Nam và Âm Nữ đi Mệnh sang Phụ mẫu (AD-068). Tiểu hạn xoay theo năm xem và giới. Thiếu giới tính thì các lớp này không an: trang nói rõ chứ không bịa.

Văn hóa và trách nhiệm

Lá số là lịch pháp dân gian đã khóa bảng, không phải dự báo y tế hay tài chính. Giữ lời nhắc trên trang công cụ. Khi dạy người khác, mở cùng một ngày kiểm trong bảng ba mốc để cả nhà thấy cùng một Mệnh, Cục, Triệt.

Liên kết hai chiều

Từ bài này, mở /tu-vi/, lá số, cung Mệnh, cục, chính tinh, phụ tinh, Tuần·Triệt, đại hạn. Các trang thuật ngữ dẫn lại bài và công cụ để đủ hai chiều liên kết.

Nguồn