Tra cứu

Câu hỏi thường gặp

Giải thích các phép trang này đang dùng.

Câu đã có lời

  • Kim lâu tính thế nào? Lấy tuổi mụ (năm âm cần xem trừ năm âm sinh, cộng 1) chia cho 9. Dư 1 là Kim lâu thân, dư 3 là thê, dư 6 là tử, dư 8 là lục súc. Các dư khác không gọi là kim lâu. Không lấy chữ số cuối của tuổi.
  • Hoang ốc tính thế nào? Tuổi 10 đứng ở Nhất Cát. Mỗi chục tuổi bước một cung: 20 Nhì Nghi, 30 Tam Địa Sát, 40 Tứ Tấn Tài, 50 Ngũ Thọ Tử, 60 Lục Hoang Ốc, rồi lặp lại. Chữ số hàng đơn vị đếm tiếp từ cung của chục đó. Cát là Nhất Cát, Nhì Nghi, Tứ Tấn Tài.
  • Tam tai theo chi nào? Thân-Tý-Thìn gặp năm Dần, Mão, Thìn. Dần-Ngọ-Tuất gặp Thân, Dậu, Tuất. Hợi-Mão-Mùi gặp Tỵ, Ngọ, Mùi. Tỵ-Dậu-Sửu gặp Hợi, Tý, Sửu.
  • Sao hạn cửu diệu lấy mốc nào? Tuổi 10 (và mọi tuổi đồng dư 9) của nam là La Hầu, của nữ là Kế Đô. Hai dãy khác nhau, không phải xoay cùng một danh sách. Trang chỉ ghi tên sao và chữ cát, hung hoặc trung bình trong lệ đã ghi.
  • Cung mệnh bát trạch lấy công thức nào? Quẻ số là tổng các chữ số của năm âm, rút về một chữ số. Nam lấy 11 trừ quẻ số, nữ lấy 4 cộng quẻ số. Gặp 5 thì nam về Khôn, nữ về Cấn. Năm tính theo Tết, không theo Lập xuân. Công thức “đổi hệ số sau năm 2000” không được dùng vì lệch bảng năm đã công bố.
  • Giờ hoàng đạo là gì trên trang này? Mười hai giờ kép trong ngày. Giờ nào có sao hoàng đạo thì được liệt kê, kèm khoảng đồng hồ: Tý 23:00-01:00, rồi mỗi giờ hai tiếng. Đây không phải điểm may mắn.
  • Ngày nào bị kỵ nặng? Nguyệt kỵ là ngày âm 5, 14, 23. Tam nương là 3, 7, 13, 18, 22, 27. Dương Công lấy bảng chính đang dùng (tháng 8 là 27). Tháng nhuận không gắn Dương Công. Sát chủ chưa có bảng.
  • Thước Lỗ Ban lấy chu kỳ nào? Thông thủy 522 mm, tám cung bắt đầu bằng Quý nhân. Dương trạch 429 mm, bắt đầu bằng Tài. Âm phần dùng chu kỳ 390 mm gồm mười cung 39 mm, dù thước bán vẫn ghi 388 mm. Đúng vạch ngăn cung thì tính sang cung sau. Cung thứ năm của thông thủy ghi Nhân lộc (có sách gọi Phúc Lộc).
  • Đo cửa và nội thất bằng thước nào? Cửa đi, cửa sổ, ô thoáng dùng thước thông thủy 52,2 cm và đo khoảng lọt lòng (mép trong), không đo phủ bì khung. Bếp, giường, tủ, bệ dùng thước dương trạch 42,9 cm theo kích thước phủ bì. Bàn thờ và đồ thờ dùng thước âm phần 38,8 cm (chu kỳ 390 mm).
  • Khi nào hiện khoảng cát, khi nào hiện kích thước gần nhất? Nếu số đo đã nằm trong cung cát, trang hiện cả khoảng cung đó (ví dụ Nhân lộc từ 783 đến 848 mm) và khoảng tiểu cung. Nếu đang hung, mới hiện milimét cát gần nhất phía dưới và phía trên, kèm giá trị giữa cung đó để chọn an toàn hơn. Hạng mục (cửa, cửa sổ, bàn thờ, giường, bếp) thêm 2-3 kích thước mẫu đã cát gần số phổ biến. Ưu tiên công năng và an toàn trước khi đổi số đo.
  • Lịch này theo múi giờ nào? Giờ Việt Nam, UTC+7. “Hôm nay” là ngày dương tại Việt Nam rồi mới đổi sang âm. Các quãng giờ pháp lý trước năm 1968 được ghi trong tài liệu kỹ thuật, không bị đổi âm thầm.
  • Những bài tử vi, văn khấn, giải mộng có phải lời khuyên chuyên môn không? Không. Đó là phong tục đã ghi nguồn. Không phải lời khuyên y tế, pháp lý, hay tài chính. Người đang bệnh đi khám. Giấy tờ nhà và hợp đồng không được thay bằng một bài cúng.
  • Đo hướng mặt tiền bằng điện thoại thế nào? Đứng ngoài cửa chính, lưng vào nhà, mặt nhìn ra đường. Giữ máy nằm ngang, xoay hình số 8 vài vòng để ổn định kim, rồi đọc góc. Tránh loa, nam châm và khung kim loại. Có thể nhập góc tay nếu máy không có cảm biến.
  • Bắc từ tính và Bắc địa lý khác nhau thế nào? La kinh và cảm biến điện thoại đọc Bắc từ tính. Bắc địa lý lệch khoảng 0,4°-1,9° Tây ở Việt Nam (Hà Nội khoảng 1,7°). Trang này mặc định Bắc từ tính; chế độ Bắc địa lý trừ khoảng 1,7°.
  • Gần ranh cung hoặc sơn phải làm gì? Trong khoảng 2° quanh vạch chia, sai số đo có thể đổi cung hoặc sơn. Đo lại vài lần, ghi cả hai phía ranh, và ưu tiên góc cách vạch rõ hơn 2° khi có thể.
  • Hai người khác cung phi thì xem hướng thế nào? Mỗi người có bảng cát/hung riêng. Chọn đủ hai hồ sơ (có năm và giới tính) để so sánh cùng một góc mặt tiền. Người thứ hai không bắt buộc: để trống nếu chỉ xem gia chủ.
  • Đông tứ mệnh và Tây tứ mệnh là gì? Đông tứ gồm Khảm, Chấn, Tốn, Ly. Tây tứ gồm Càn, Đoài, Cấn, Khôn. Cung phi của năm âm + giới tính xếp người vào một nhóm; bốn hướng cát nằm trong nhóm đó.
  • Việc hợp tuổi hôm nay lọc thế nào? Đối chiếu một năm sinh với bộ lọc việc của ngày đang xem. Kết quả là lớp nên/kiêng đang dùng, không thay quyết định pháp lý hay y tế.
  • Điểm ngày có phải tỷ lệ may mắn không? Không. Điểm là tổng có trọng số của các lớp đang dùng (trực, kỵ, việc…). Hai ngày cùng điểm vẫn có thể khác việc nên/kiêng. Không đọc điểm như phần trăm.
  • Chỉ số bảy ngày tới lấy điểm nào? Mỗi ngày dùng cùng điểm ngày đang dùng với trang ngày. Thanh màu chỉ là điểm yếu tố, không phải tỷ lệ may mắn phần trăm.
  • So sánh ngày đã chọn lưu ở đâu? Danh sách 2-5 ngày lưu trên máy bạn (trình duyệt hoặc ứng dụng), không gửi lên máy chủ chỉ vì so sánh. Mỗi ngày vẫn dùng cùng luật điểm và giờ với trang ngày.
  • Đổi ngày âm-dương trên trang này lấy mốc nào? Đổi theo lịch âm đang dùng, múi giờ Việt Nam UTC+7, năm âm theo Tết. Tháng nhuận giữ số tháng; ngày 30 chỉ có ở tháng đủ.
  • Can Chi trên công cụ gồm những trụ nào? Trụ năm, tháng, ngày theo lịch đang dùng. Trụ giờ chỉ hiện khi bạn chọn giờ kép. Can Chi không phải điểm may mắn.
  • Đổi giờ đồng hồ sang giờ kép thế nào? Mỗi giờ kép dài hai tiếng đồng hồ, bắt đầu Tý từ 23:00 đến 01:00. Công cụ chỉ đổi mốc đồng hồ sang tên chi; không gắn điểm may mắn.
  • Tiết khí lấy theo giờ nào? Hai mươi bốn tiết theo kinh độ mặt trời, đổi ra giờ Việt Nam UTC+7. Đông chí mở bảng năm; Lập xuân mở tháng Dần theo tiết: khác mốc Tết dùng cho năm âm dân sự.
  • Đếm ngược ngày lễ lấy danh sách nào? Chỉ các lễ đã có trong lịch khóa hoặc ngày bạn tự chọn. Không tự thêm lễ vùng miền chưa đưa vào bảng.
  • Ngày lễ âm và dương khác nhau thế nào trên trang? Lễ dương giữ ngày tháng dương cố định. Lễ âm đổi theo lịch âm đang dùng từng năm. Hai lớp không trộn thành một cột.
  • Tuổi xung hợp lấy quan hệ nào? Quan hệ chi (lục hợp, tam hợp, xung, hại…) và hành giữa hai năm hoặc giữa năm và ngày. Đây là lớp quan hệ đang dùng, không phải bói duyên đầy đủ.
  • Hướng xuất hành lấy thần nào? Trang ghi Hỷ thần, Tài thần và Hạc thần theo ngày. Ngày can Giáp vẫn ghi chú khi một bảng khác lệch. Không thay la bàn đo thực địa.
  • Nạp âm năm sinh lấy năm nào? Năm âm theo Tết. Ngày dương trước Tết lấy năm âm trước. Nạp âm là lớp ngũ hành năm, không gộp với cung phi hay thần số.
  • Nhập trạch trên công cụ kiểm những lớp nào? Năm Kim lâu · Hoang ốc · Tam tai của gia chủ, rồi đối chiếu ngày đã chọn. Khi phạm năm có thể gợi ý mượn tuổi. Không thay giấy tờ nhà.
  • Xem tuổi hợp nhau gồm những tiêu chí nào? Ngũ hành nạp âm, thiên can, địa chi và cung phi của hai năm: mỗi tiêu chí giữ điểm và trọng số riêng; tổng chỉ giúp xếp mức, không phải phần trăm may rủi.
  • Tuổi cưới hai người kiểm gì? Nạp âm, can, chi, cung phi, Kim lâu bên cô dâu và Tam tai năm cưới: từng tiêu chí có nguồn. Không tự bê Hoang ốc xây nhà sang điều kiện cưới khi nguồn chưa ghi rõ cho cưới hỏi.
  • Tuổi xông đất chọn theo lệ nào? Gợi ý theo tam hợp, lục hợp và tránh Thái Tuế của năm. Đây là lệ dân gian đã ghi, không bắt buộc pháp lý.
  • Mục tình duyên khác gì tuổi hợp? Cùng phép đếm tiêu chí hợp, viết thành đoạn ngắn. Không phải lời khuyên hôn nhân hay tâm lý.
  • Bói tình duyên cố định kết quả thế nào? Một đoạn cố định từ tên và ngày; cùng đường dẫn thì cùng kết quả. Không gọi mô hình ngôn ngữ.
  • Tổng quan gom những lớp nào? Can Chi, nạp âm, cung mệnh, thần số và cung dương lịch. Mỗi lớp tách nhãn; không gọi chung một chữ “mệnh”.
  • Lá số tử vi trên trang khóa những gì? Mười hai cung, chính tinh và phụ tinh đang dùng, kèm một câu cho sao trong cung. Tháng nhuận giữ số tháng. Không phải luận giải thầy riêng.
  • 12 con giáp trên công cụ dùng năm nào? Mười hai tuổi theo chi năm âm, quan hệ với năm đang xem (ví dụ Bính Ngọ) và chi của ngày. Năm âm theo Tết.
  • Giải mã ngày sinh gồm những số nào? Trụ ngày sinh, nạp âm, thần số và cung dương lịch. Tách rõ lớp lịch Đông Á và lớp số phương Tây.
  • Thần số học trên trang lấy chữ Latin thế nào? Đổi chữ Latin sang số theo bảng Pythagore đang dùng. Chưa có nét Hán-Nôm. Kết quả mang tính tham khảo văn hóa, không phải tư vấn.
  • Định hướng nghề lấy từ đâu? Gợi từ hành của nạp âm năm sinh. Không phải trắc nghiệm nghề hay lời khuyên tuyển dụng.
  • Tư vấn tài chính trên trang có phải lời đầu tư không? Không. Chỉ vòng tương sinh quanh hành năm sinh. Không thay cố vấn tài chính.
  • Màu và hướng năng lượng nghĩa là gì? Màu và một hướng gắn với hành nạp âm để tham khảo phong tục. Không phải chỉ định sức khỏe hay trị liệu.
  • Hướng bếp và bàn thờ lấy cát hung thế nào? Bếp lưng hướng hung, miệng hướng cát. Bàn thờ nhìn về hướng cát. Bàn làm việc ưu tiên Sinh khí theo cung phi.
  • La bàn trên web và app khác gì? Web hiện bảng hai mươi bốn sơn đứng yên. La bàn xoay theo cảm biến chỉ có trên ứng dụng; vẫn nhập góc tay được.
  • Gieo quẻ trên trang cố định thế nào? Sáu hào cố định từ ngày và câu hỏi (hoặc hạt giống). Lời là quẻ trên, quẻ dưới và số hào dương: không gọi mô hình ngôn ngữ.
  • Chọn tên hay đếm chữ thế nào? Số Pythagore của chữ Latin đang dùng. Chưa có nét Hán-Nôm. Không khẳng định vận mệnh từ một cái tên.
  • Hỏi đáp tử vi lấy câu trả lời ở đâu? Chỉ tìm câu đã có trong kho FAQ khóa. Không gọi mô hình ngôn ngữ trừ khi máy chủ bật cờ riêng.
  • 12 cung hoàng đạo có trộn với Can Chi không? Không. Trang liệt kê khoảng ngày, hành, tính chất và hành tinh cổ điển của cung dương lịch: tách khỏi trụ Can Chi và nạp âm.
  • Ghi chú sống khỏe có phải lời khuyên y tế không? Không. Một ghi chú sinh hoạt theo tiết khí đang dùng. Người đang bệnh đi khám.
  • Bát tự trên Thông Thái đếm gì? Bốn trụ năm · tháng · ngày · giờ, rồi đếm hành trên can · chi · tàng can. Dụng thần chỉ là ghi chú dân gian, không vào điểm ngày. Ví dụ âm 26/1/1984 giờ Tý in Giáp Tý · Bính Dần · Tân Mão · Mậu Tý.
  • Tương sinh · khắc và phản* khác nhau thế nào? Tương sinh và tương khắc là hai vòng chính đang dùng trên trang sinh-khắc. Phản sinh · phản khắc là ghi chú dân gian khi một hành quá mạnh: trang chỉ dạy quan hệ, chưa cộng vào điểm ngày hay điểm tuổi.
  • Mai Hoa theo thời gian tính thế nào? Lấy số chi năm (Tý=1…Hợi=12), tháng âm, ngày âm và chi giờ. Thượng = (N+M+D) chia 8 lấy dư; hạ = (N+M+D+G) chia 8; hào động = tổng chia 6. Dư 0 lấy 8 hoặc 6. Trang in quẻ chủ, hỗ, biến và thể-dụng theo ngũ hành: tham khảo văn hóa.
  • Giải mộng lấy nguồn nào? Có số đề không? Mỗi mục trích câu trong 周公解夢 (Wikisource, công cộng) kèm chương; phần dân gian là chú giải hướng lành/dữ của câu đó. Ứng dụng cố ý không gắn số đề, lô, hay con số may mắn.
Nguồn và giới hạn
  • Thông Thái : Phương pháp lịch âm: UTC+7, Tết, tiết khí (2026) Mở nguồn
  • Phan Kế Bính : Việt Nam phong tục (1915) Mở nguồn
  • Toàn Ánh : Nếp cũ: phong tục Việt Nam (dẫn chiếu học thuật / thư mục) (1969) Mở nguồn

Câu hỏi

Lịch này theo múi giờ nào?

Giờ Việt Nam, UTC+7. “Hôm nay” là ngày dương tại Việt Nam rồi mới đổi sang âm. Các quãng giờ pháp lý trước năm 1968 được ghi trong tài liệu kỹ thuật, không bị đổi âm thầm.

Những bài tử vi, văn khấn, giải mộng có phải lời khuyên chuyên môn không?

Không. Đó là phong tục đã ghi nguồn. Không phải lời khuyên y tế, pháp lý, hay tài chính. Người đang bệnh đi khám. Giấy tờ nhà và hợp đồng không được thay bằng một bài cúng.

Thuật ngữ

Can chi

Can là thiên can, chi là địa chi. Ba trụ là ngày, tháng và năm đã tính từ ngày dương.

Điểm ngày

Điểm cộng từ 50. Hoàng đạo +18, hắc đạo −12, hết kỵ cứng +12, mỗi kỵ −8, trực tốt +12, trực Phá/Nguy/Bế −10, Khổng Minh tốt +8 hoặc xấu −8. Tổng từ 0 đến 100.

Trực

Trực là một trong mười hai trực. Trực theo tháng tiết là dòng đang dùng. Dòng kia theo tháng âm.

Công cụ liên quan

Phông nền

Giấy và mực là mặc định. Ngũ hành và gỗ là các bảng màu. Lựa chọn nằm trên máy này.