Tuổi

Giải mã ngày sinh

Trụ ngày sinh, nạp âm, thần số và cung dương lịch.

Mở hồ sơ trên máy · Chọn từ danh sách hoặc nhập tay bên dưới. Giới lấy từ hồ sơ khi chọn.

Ngày sinh (dương lịch)

Có thể nhập ngày dương, hoặc đủ ngày tháng năm âm. Nếu chỉ điền năm âm, để trống ngày và tháng.

Giờ sinh

Nhập đủ ô rồi xem. Trang này chưa có kết quả.

Nguồn và giới hạn
  • Thông Thái : Công cụ tuổi làm nhà / cưới: Kim lâu · Hoang ốc · Tam tai (2026) Mở nguồn
  • Thông Thái : Phương pháp lịch âm: UTC+7, Tết, tiết khí (2026) Mở nguồn
  • Phan Kế Bính : Việt Nam phong tục (1915) Mở nguồn

Câu hỏi

Nạp âm năm sinh lấy năm nào?

Năm âm theo Tết. Ngày dương trước Tết lấy năm âm trước. Nạp âm là lớp ngũ hành năm, không gộp với cung phi hay thần số.

Giải mã ngày sinh gồm những số nào?

Trụ ngày sinh, nạp âm, thần số và cung dương lịch. Tách rõ lớp lịch Đông Á và lớp số phương Tây.

Thuật ngữ

Can chi

Can là thiên can, chi là địa chi. Ba trụ là ngày, tháng và năm đã tính từ ngày dương.

Điểm ngày

Điểm cộng từ 50. Hoàng đạo +18, hắc đạo −12, hết kỵ cứng +12, mỗi kỵ −8, trực tốt +12, trực Phá/Nguy/Bế −10, Khổng Minh tốt +8 hoặc xấu −8. Tổng từ 0 đến 100.

Trực

Trực là một trong mười hai trực. Trực theo tháng tiết là dòng đang dùng. Dòng kia theo tháng âm.

Công cụ liên quan

Phông nền

Giấy và mực là mặc định. Ngũ hành và gỗ là các bảng màu. Lựa chọn nằm trên máy này.