Ngũ hành
Bảng tương ứng ngũ hành
Màu, hướng, mùa, tạng phủ, số và vị theo từng hành: bảng gốc, không ảnh chữ.
Bảng tương ứng ngũ hành
Bảng dân gian / TCM tham chiếu: không phải lời khuyên y tế hay mua sắm theo mệnh thiếu.
| Hành | Màu | Hướng | Mùa | Tạng | Số | Vị |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Kim | trắng / xám / ánh kim | Tây | Thu | Phế (phổi) | 4, 9 | cay |
| Mộc | xanh lục / xanh lá | Đông | Xuân | Can (gan) | 3, 8 | chua |
| Thủy | đen / xanh dương | Bắc | Đông | Thận | 1, 6 | mặn |
| Hỏa | đỏ (+ hồng/cam dân gian) | Nam | Hạ | Tâm (tim) | 2, 7 | đắng |
| Thổ | vàng / nâu | Trung (+ ĐB/TN dân gian) | cuối mùa / chuyển | Tỳ (lá lách) | 5, 10 | ngọt |
Nguồn và giới hạn
Câu hỏi
Tương sinh · khắc và phản* khác nhau thế nào?
Tương sinh và tương khắc là hai vòng chính đang dùng trên trang sinh-khắc. Phản sinh · phản khắc là ghi chú dân gian khi một hành quá mạnh: trang chỉ dạy quan hệ, chưa cộng vào điểm ngày hay điểm tuổi.
Thuật ngữ
Ngũ hành
Ngũ hành gồm Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Trên lịch dân gian hành còn đi qua can, chi và nạp âm: ba cách đếm không luôn trùng.
Nạp âm
Nạp âm là tên ngũ hành gắn với từng cặp can-chi trong lục thập hoa giáp. Năm âm theo Tết; ngày dương trước Tết lấy năm trước.