Ngũ hành

Bảng tương ứng ngũ hành

Màu, hướng, mùa, tạng phủ, số và vị theo từng hành: bảng gốc, không ảnh chữ.

Bảng tương ứng ngũ hành

Bảng dân gian / TCM tham chiếu: không phải lời khuyên y tế hay mua sắm theo mệnh thiếu.

Màu · hướng · mùa · tạng · số · vị
HànhMàuHướngMùaTạngSốVị
Kim trắng / xám / ánh kim Tây Thu Phế (phổi) 4, 9 cay
Mộc xanh lục / xanh lá Đông Xuân Can (gan) 3, 8 chua
Thủy đen / xanh dương Bắc Đông Thận 1, 6 mặn
Hỏa đỏ (+ hồng/cam dân gian) Nam Hạ Tâm (tim) 2, 7 đắng
Thổ vàng / nâu Trung (+ ĐB/TN dân gian) cuối mùa / chuyển Tỳ (lá lách) 5, 10 ngọt
Nguồn và giới hạn
  • Wikipedia tiếng Việt : Ngũ hành: sinh khắc và màu dân gian (2026) Mở nguồn
  • Wikipedia EN : Wuxing (Chinese philosophy): correspondences (2026) Mở nguồn
  • Mytour : Ngũ hành tương sinh · tương khắc · phản sinh · phản khắc (2026) Mở nguồn

Câu hỏi

Tương sinh · khắc và phản* khác nhau thế nào?

Tương sinh và tương khắc là hai vòng chính đang dùng trên trang sinh-khắc. Phản sinh · phản khắc là ghi chú dân gian khi một hành quá mạnh: trang chỉ dạy quan hệ, chưa cộng vào điểm ngày hay điểm tuổi.

Thuật ngữ

Ngũ hành

Ngũ hành gồm Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Trên lịch dân gian hành còn đi qua can, chi và nạp âm: ba cách đếm không luôn trùng.

Nạp âm

Nạp âm là tên ngũ hành gắn với từng cặp can-chi trong lục thập hoa giáp. Năm âm theo Tết; ngày dương trước Tết lấy năm trước.

Công cụ liên quan

Phông nền

Giấy và mực là mặc định. Ngũ hành và gỗ là các bảng màu. Lựa chọn nằm trên máy này.