Chọn ngày

So sánh ngày đã chọn

Lưu 2-5 ngày ứng viên trên máy, so sánh dương/âm, giờ hoàng đạo, mức phù hợp việc và phần chưa xét.

Mở hồ sơ trên máy · Chọn từ danh sách hoặc nhập tay bên dưới. Giới lấy từ hồ sơ khi chọn.

Người thứ nhất

Người thứ hai

Có thể nhập ngày dương, hoặc đủ ngày tháng năm âm. Nếu chỉ điền năm âm, để trống ngày và tháng.

Ngày ứng viên

Tối đa 5 ngày. Thêm bằng ô chọn ngày, hoặc ghim từ trang xem ngày / lịch tháng.

Nhập đủ ô rồi xem. Trang này chưa có kết quả.

Nguồn và giới hạn
  • Thông Thái : Điểm ngày và lớp nên/kiêng đang dùng (2026) Mở nguồn
  • 欽定協紀辨方書 : 欽定協紀辨方書·黃黑道 (1741) Mở nguồn
  • Nhật Nguyệt : Ngày hoàng đạo hắc đạo khác gì giờ hoàng đạo (2025) Mở nguồn

Câu hỏi

Điểm ngày có phải tỷ lệ may mắn không?

Không. Điểm là tổng có trọng số của các lớp đang dùng (trực, kỵ, việc…). Hai ngày cùng điểm vẫn có thể khác việc nên/kiêng. Không đọc điểm như phần trăm.

So sánh ngày đã chọn lưu ở đâu?

Danh sách 2-5 ngày lưu trên máy bạn (trình duyệt hoặc ứng dụng), không gửi lên máy chủ chỉ vì so sánh. Mỗi ngày vẫn dùng cùng luật điểm và giờ với trang ngày.

Thuật ngữ

Can chi

Can là thiên can, chi là địa chi. Ba trụ là ngày, tháng và năm đã tính từ ngày dương.

Điểm ngày

Điểm cộng từ 50. Hoàng đạo +18, hắc đạo −12, hết kỵ cứng +12, mỗi kỵ −8, trực tốt +12, trực Phá/Nguy/Bế −10, Khổng Minh tốt +8 hoặc xấu −8. Tổng từ 0 đến 100.

Trực

Trực là một trong mười hai trực. Trực theo tháng tiết là dòng đang dùng. Dòng kia theo tháng âm.

Công cụ liên quan

Phông nền

Giấy và mực là mặc định. Ngũ hành và gỗ là các bảng màu. Lựa chọn nằm trên máy này.