Phong thủy

Màu · số · hướng hợp mệnh

Màu và số theo nạp âm năm sinh; hướng tốt theo cung phi Bát trạch: hai cách tính khác nhau.

Mở hồ sơ trên máy · Chọn từ danh sách hoặc nhập tay bên dưới. Giới lấy từ hồ sơ khi chọn.

Ngày sinh (dương lịch)

Giới

Có thể nhập ngày dương, hoặc đủ ngày tháng năm âm. Nếu chỉ điền năm âm, để trống ngày và tháng.

Nhập đủ ô rồi xem. Trang này chưa có kết quả.

Nguồn và giới hạn
  • Wikipedia tiếng Việt : Ngũ hành: sinh khắc và màu dân gian (2026) Mở nguồn
  • Giải Mã Tử Vi : Bảng tra cung mệnh theo năm sinh nam nữ (2024) Mở nguồn
  • Nhật Nguyệt : Bảng cung phi và hướng Bát Trạch (1900-2099) (2026) Mở nguồn
  • Thông Thái : Cung phi Bát trạch theo năm Tết và giới (2026) Mở nguồn

Câu hỏi

Cung mệnh bát trạch lấy công thức nào?

Quẻ số là tổng các chữ số của năm âm, rút về một chữ số. Nam lấy 11 trừ quẻ số, nữ lấy 4 cộng quẻ số. Gặp 5 thì nam về Khôn, nữ về Cấn. Năm tính theo Tết, không theo Lập xuân. Công thức “đổi hệ số sau năm 2000” không được dùng vì lệch bảng năm đã công bố.

Thuật ngữ

Nạp âm

Nạp âm là tên ngũ hành gắn với từng cặp can-chi trong lục thập hoa giáp. Năm âm theo Tết; ngày dương trước Tết lấy năm trước.

Cung phi

Cung phi lấy năm âm theo Tết và giới tính: nam 11 trừ tổng chữ số năm, nữ 4 cộng; gặp 5 thì nam Khôn, nữ Cấn.

Bát trạch

Bát Trạch xếp tám hướng theo cung phi thành bốn hướng cát (Sinh khí, Thiên y, Diên niên, Phục vị) và bốn hướng hung.

Công cụ liên quan

Phông nền

Giấy và mực là mặc định. Ngũ hành và gỗ là các bảng màu. Lựa chọn nằm trên máy này.