Giải mộng
Tra giấc mơ theo Chu Công giải mộng (Wikisource): diễn nghĩa sát chữ từng câu cổ.
162 kết quả
-
Câu cổ: 筵會客人家欲破 (筵會)
Trong Chu Công, mơ thấy cảnh này: Điềm xấu: tiệc hội khách người nhà muốn vỡ.
-
Câu cổ: 與貴人對飲大吉 (與貴)
Trong Chu Công, mơ thấy cảnh này: Điềm tốt: cùng quý nhân cùng uống: đại cát.
-
Lúa / gạo /米 (米)
Trong Chu Công, mơ thấy cảnh này: Điềm tốt: lúa mạ tốt chín phú quý dài; thóc bông đều tốt: đại cát lợi; gạo lúa mì nhau xếp: đại cát lợi; một số câu lành dữ lẫn: gạo thóc đống cát tan: hung.
-
Rau quả (果)
Trong Chu Công, mơ thấy rau quả: Điềm tốt: trồng rau: trường mệnh, đại cát.
-
Rượu (酒)
Rượu gắn tiệc tùng, trường mệnh hoặc say loạn.
-
Ăn (食)
Ăn uống trong bản cổ báo no đủ, rượu thịt hoặc đồ ăn gây hung.
-
人請吃酥酪: chủ về 喜 (人請)
Trong Chu Công, mơ thấy cảnh này: Điềm tốt: người mời ăn bơ sữa: vui.
-
Bệnh (病)
Bệnh trong Chu Công có cả câu bệnh tới và bệnh khỏi.
-
Máu (血)
Máu thường gắn thương tích hoặc thanh lọc tùy câu.
-
Mặt / mắt (面)
Mặt/mắt gắn nhan sắc, thiếp hoặc bệnh mắt tùy câu Chu Công.
-
Nhà xí / phân (廁)
Trong Chu Công, mơ thấy nhà xí / phân: Điềm tốt: phân nước tiểu bẩn người đại cát hanh; lên nhà xí ở phân nước tiểu trong cát; nhà xí trong phân tràn: đại cát lợi; điềm xấu: nhà xí trong khô kẻ: nhà tan; một số câu lành dữ lẫn: rơi nhà xí ra cát không ra hung.
-
Răng (齒)
Răng trong Chu Công hay gắn bệnh hoặc việc nhà: răng rụng liên quan cha mẹ/hung trong vài câu; các câu khác nói bệnh khỏi hoặc trung tính.
-
Tay (手)
Trong Chu Công, mơ thấy tay: Điềm tốt: tay trong bã cốc: phúc lộc; điềm xấu: tay pà kẻ: khẩu thiệt việc; thấy tay pà: có khẩu thiệt.
-
Thân thể (身)
Trong Chu Công, mơ thấy thân thể: Điềm tốt: thân vào đất trong trăm việc cát; thân lạy tôn dài: đại cát xương; dây dây xì thân trường mệnh cát; điềm xấu: tự thân thủ đất bị chǐ nhục; thân lên hàn ra: hung ác; thân thành phì xấu đều là hung.
-
Tóc / đầu (髮)
Tóc/đầu báo tuổi thọ, lo âu hoặc tranh chấp tùy câu (tóc trắng trường mệnh, tóc rụng hung…).
-
Bút / nghiên (筆)
Trong Chu Công, mơ thấy bút / nghiên: Điềm tốt: người khác tống bút: tài tiến.
-
Câu cổ: 人射己有行人至 (人射)
Trong Chu Công, mơ thấy cảnh này: Các câu ghi người xạ mình có đi người đến.
-
Câu cổ: 入盆甕器大富貴 (入盆)
Trong Chu Công, mơ thấy cảnh này: Điềm tốt: vào chậu ống đồ: đại phú quý.
-
Câu cổ: 執笏見貴人大吉 (執笏)
Trong Chu Công, mơ thấy cảnh này: Điềm tốt: cầm hù thấy quý nhân: đại cát.
-
Câu cổ: 好被自蓋得富貴 (好被)
Trong Chu Công, mơ thấy cảnh này: Điềm tốt: tốt bị tự che được: phú quý.
-
Câu cổ: 弩弦難上兄弟散 (弩弦)
Trong Chu Công, mơ thấy cảnh này: Điềm xấu: nỏ xián nan lên anh em tan.
-
Câu cổ: 征人初出事未成 (征人)
Trong Chu Công, mơ thấy cảnh này: Các câu ghi chinh người sơ ra việc mùi thành.
-
Câu cổ: 戈鉞有光祿位至 (戈鉞)
Trong Chu Công, mơ thấy cảnh này: Điềm tốt: qua việt có sáng lộc vị đến.
-
Câu cổ: 換蓆入吉出則凶 (換蓆)
Trong Chu Công, mơ thấy cảnh này: Một số câu lành dữ lẫn: huàn chiếu vào cát ra thì hung.
-
Câu cổ: 笏硫憂凶三不祥 (笏硫)
Trong Chu Công, mơ thấy cảnh này: Một số câu lành dữ lẫn: hù lưu lo hung tam không tường.
-
Câu cổ: 薦蓆入吉出則凶 (薦蓆)
Trong Chu Công, mơ thấy cảnh này: Một số câu lành dữ lẫn: tiến chiếu vào cát ra thì hung.
-
Câu cổ: 見好枕有貴人扶 (見好)
Trong Chu Công, mơ thấy cảnh này: Điềm tốt: thấy tốt chẳm có quý nhân phù.
-
Câu cổ: 針線得者百事就 (針線)
Trong Chu Công, mơ thấy cảnh này: Các câu ghi châm xiàn được kẻ trăm việc tới.
-
Dây / thừng (繩)
Trong Chu Công, mơ thấy dây / thừng: Điềm tốt: dây dây: trường mệnh, đại cát; điềm xấu: dây dây duàn kẻ: hung ác.
-
Giày (鞋)
Giày/dép gắn đi đứng, đường xa.
-
Gương (鏡)
Gương báo soi mình, sắc đẹp hoặc vỡ gương.
-
Lụa / vải (絹)
Trong Chu Công, mơ thấy lụa / vải: Điềm tốt: người ban lụa lụa: đại cát xương; tầm tơ lụa: tiến vào miệng.
-
Ngọc / châu (玉)
Ngọc/châu gắn quý vật và thân phận.
-
Nón / mũ (帽)
Trong Chu Công, mơ thấy nón / mũ: Điềm tốt: tự dài bọc đầu cân mũ cát; đốt huỷ mũ mũ muốn đổi quan; đạo sĩ nữ mũ nói ngữ cát; điềm xấu: mất đi mũ mũ đi thoái chức.
-
Thư / sách (書)
Trong Chu Công, mơ thấy thư / sách: Điềm tốt: các màu kinh sách: đại phú quý; tūn ngũ màu chỉ thi sách tiến; kỉ lên có sách lộc vị đến.
-
Tiền / của (財)
Tiền của trong bản cổ thường báo được của hoặc mất của rất thẳng: câu có được tài/cát thuộc lành; mất tài, tán tài thuộc dữ.