Xem tuổi
Tuổi sinh con
Năm dự sinh đối chiếu nạp âm · can · chi với bố mẹ; ghi Kim lâu của mẹ: từng tiêu chí có nguồn.
Nhập đủ ô rồi xem. Trang này chưa có kết quả.
Nguồn và giới hạn
- Giải Mã Tử Vi : Xem tuổi sinh con: nạp âm · can · địa chi (2026) Mở nguồn
- KhoaHocTuVi : Xem tuổi sinh con: Kim lâu mẹ năm sinh (2026) Mở nguồn
- Thông Thái : Công cụ tuổi làm nhà / cưới: Kim lâu · Hoang ốc · Tam tai (2026) Mở nguồn
- Thông Thái : Phương pháp lịch âm: UTC+7, Tết, tiết khí (2026) Mở nguồn
Câu hỏi
Kim lâu tính thế nào?
Lấy tuổi mụ (năm âm cần xem trừ năm âm sinh, cộng 1) chia cho 9. Dư 1 là Kim lâu thân, dư 3 là thê, dư 6 là tử, dư 8 là lục súc. Các dư khác không gọi là kim lâu. Không lấy chữ số cuối của tuổi.
Nạp âm năm sinh lấy năm nào?
Năm âm theo Tết. Ngày dương trước Tết lấy năm âm trước. Nạp âm là lớp ngũ hành năm, không gộp với cung phi hay thần số.
Thuật ngữ
Can chi
Can là thiên can, chi là địa chi. Ba trụ là ngày, tháng và năm đã tính từ ngày dương.
Tuổi
Tuổi xung là chi đối của ngày và hai năm thiên khắc địa xung đang dùng. Lục hợp, tam hợp, hại và phá là quan hệ chi của ngày.
Kim lâu
Kim lâu là phép chia tuổi mụ cho chín; dư 1·3·6·8 lần lượt gắn thân, vợ/chồng, con và súc vật.
Nạp âm
Nạp âm là tên ngũ hành gắn với từng cặp can-chi trong lục thập hoa giáp. Năm âm theo Tết; ngày dương trước Tết lấy năm trước.