Từ điển lịch pháp
Thuật ngữ
Định nghĩa có nguồn, liên kết chéo giữa thuật ngữ, bài viết và công cụ.
- Thập nhị trực Thập nhị trực, chữ 建除, là vòng Kiến đến Bế đếm từ chi tháng tiết tới chi ngày; 協紀 khen 除危定執成開, còn điểm chỉ cộng Thành, Khai, Mãn, Định.
- Trực Kiến Trực Kiến, chữ 建, là ngày trùng chi tháng tiết; nên đi, gặp, cầu tài, mở hàng, nhận chức, kiêng động thổ, an táng, mở kho, và không cộng điểm.
- Trực Trừ Trực Trừ, chữ 除, lệch một chi sau Kiến; hợp dọn dẹp và cúng lễ, kỵ cưới hỏi, khai trương, nhập trạch, xuất hành, hạng điểm bằng 0.
- Trực Mãn Trực Mãn, chữ 滿, là ô thứ 3; nên cầu tài, khai trương, ký kết, nhập trạch, cúng lễ, kiêng an táng và kiện tụng, được cộng 12 điểm, còn cưới hỏi thì bỏ ngỏ.
- Trực Bình Trực Bình, chữ 平, hợp sửa đường và kiêng khởi sự lớn, kiện tụng, cưới hỏi, khai trương; hạng trực giữ ở 0.
- Trực Định Trực Định, chữ 定, hợp cưới hỏi, nhập trạch, ký kết, nhậm chức, kỵ xuất hành và kiện tụng, và được cộng 12.
- Trực Chấp Trực Chấp, chữ 執, hợp bắt giữ, xây dựng, thu nợ, kỵ xuất hành, chuyển nhà, mở kho, cưới hỏi, và không đổi điểm.
- Trực Phá Trực Phá, chữ 破, chỉ nên phá dỡ, kiêng cưới hỏi, khai trương, động thổ, ký kết, khởi sự lớn, và bị trừ 10 điểm.
- Trực Nguy Trực Nguy, chữ 危, hợp cúng lễ và cầu phúc, kỵ xuất hành, lên cao, cưới hỏi, động thổ, bị trừ 10, và khác tú Nguy.
- Trực Thành Trực Thành, chữ 成, hợp cưới hỏi, khai trương, nhập trạch, ký kết, nhập học, chỉ kiêng kiện tụng, và được cộng 12.
- Trực Thu Trực Thu, chữ 收, hợp thu nợ, nhập kho, thu hoạch, giao dịch, kiêng an táng, xuất hành, khai trương, và giữ điểm trực ở 0.
- Trực Khai Trực Khai, chữ 開, hợp khai trương, nhập học, cưới hỏi, động thổ, nhập trạch, chỉ kiêng an táng, và được cộng 12.
- Trực Bế Trực Bế, chữ 閉, hợp đắp đê, lấp lỗ và sửa chữa, kiêng khai trương cùng xuất hành, bị trừ 10, và không nhận an táng vào cột nên.
- Thần ngày Thần ngày, mở bằng chữ 青龍, là vòng mười hai tên gắn hoàng hoặc hắc cho cả ngày, đếm từ ghế Thanh Long theo chi tháng âm.
- Ngày hoàng đạo Ngày hoàng đạo, chữ 黃道, là ngày thần tháng âm thuộc Thanh Long, Minh Đường, Kim Quỹ, Kim Đường, Ngọc Đường hoặc Tư Mệnh, và được cộng 18.
- Ngày hắc đạo Ngày hắc đạo, chữ 黑道, là ngày thần tháng âm thuộc Thiên Hình, Chu Tước, Bạch Hổ, Thiên Lao, Nguyên Vũ hoặc Câu Trận, và bị trừ 12.
- Thanh Long Thần Thanh Long, chữ 青龍, là ghế đầu vòng hoàng đạo; hợp cưới hỏi, khai trương, động thổ, xuất hành, không có kiêng đã chốt, và được cộng 18.
- Minh Đường Thần Minh Đường, chữ 明堂, ghế hoàng ngay sau rồng; hợp gặp gỡ và nhậm chức, không có kiêng đã chốt, được cộng 18.
- Thiên Hình Thần Thiên Hình, chữ 天刑, thuộc hắc đạo; không có việc nên đã chốt, kiêng kiện tụng và cưới hỏi, bị trừ 12.
- Chu Tước Thần Chu Tước, chữ 朱雀, thuộc hắc đạo; kiêng kiện tụng, khai trương, nhập trạch, không có nên đã chốt, bị trừ 12.
- Kim Quỹ Thần Kim Quỹ, chữ 金匱, thuộc hoàng đạo; hợp cưới hỏi, khai trương, cầu tài, không có kiêng đã chốt, được cộng 18.
- Kim Đường Thần Kim Đường, chữ 金堂, thuộc hoàng đạo; hợp cưới hỏi và xây dựng, không có kiêng đã chốt, được cộng 18, dù có sách gọi Bảo Quang.
- Bạch Hổ Thần Bạch Hổ, chữ 白虎, thuộc hắc đạo; không có nên đã chốt, kiêng an táng, và bị trừ 12.
- Ngọc Đường Thần Ngọc Đường, chữ 玉堂, thuộc hoàng đạo; hợp nhập học và văn thư, không có kiêng đã chốt, được cộng 18.
- Thiên Lao Thần Thiên Lao, chữ 天牢, thuộc hắc đạo; kiêng xuất hành, động thổ, cưới hỏi, khai trương, kiện tụng, không có nên đã chốt, bị trừ 12.
- Nguyên Vũ Thần Nguyên Vũ, chữ 玄武, thuộc hắc đạo; không có nên đã chốt, kiêng cưới hỏi, bị trừ 12, và khác nhóm tú Huyền Vũ.
- Tư Mệnh Thần Tư Mệnh, chữ 司命, thuộc hoàng đạo; hợp cầu phúc, cúng lễ, ký kết, không có kiêng đã chốt, được cộng 18.
- Câu Trận Thần Câu Trận, chữ 勾陳, khép vòng và thuộc hắc đạo; kiêng một dải việc lớn từ cưới hỏi đến kiện tụng, không có nên đã chốt, bị trừ 12.
- Nhị thập bát tú Nhị thập bát tú là vòng 28 tên sao gắn ngày; Thông Thái in tên theo Hư đầu và để trống cát/hung trên điểm.
- Tú Hư Tú Hư, chữ 虛, chuột thuộc nhật, đứng đầu chu kỳ Thông Thái; bài ca 玉匣記 gọi là hung vì việc lớn dễ hụt.
- Tú Nguy Tú Nguy, chữ 危, én thuộc nguyệt; bài ca cấm nhà cao, an táng và cửa nước, và dễ lẫn với trực Nguy.
- Tú Thất Tú Thất, chữ 室, heo thuộc hỏa; bài ca khen dựng nhà, cưới, mở kho và cả an táng, dù có bảng kỵ tang.
- Tú Bích Tú Bích, chữ 壁, thú nước 貐; bài ca cho cả xây, mở kho, an táng, cưới và đường ra chức.
- Tú Khuê Tú Khuê, chữ 奎, sói thuộc mộc; nhãn bài là hung nhưng câu dựng nhà lại cát, còn mả và mở kho thì dữ.
- Tú Lâu Tú Lâu, chữ 婁, chó thuộc kim; bài ca khen dựng cổng, cầu tài, cưới và mở cửa nước.
- Tú Vị Tú Vị, chữ 胃, trĩ thuộc thổ; bài ca khen dựng nhà, an táng thăng chức và cưới hòa, khác hẳn tú Vĩ.
- Tú Mão Tú Mão, chữ 昴, gà thuộc nhật; là mốc 1/11/2026 của Thông Thái, bài ca đa hung dù câu dựng nhà còn khen trâu ruộng.
- Tú Tất Tú Tất, chữ 畢, quạ thuộc nguyệt; bài ca khen đủ xây, cầu tài, an táng, mở kho và cưới.
- Tú Chủy Tú Chủy, chữ 觜, khỉ thuộc hỏa; bài ca cấm dựng nhà và an táng, gần như không khen việc nào.
- Tú Sâm Tú Sâm, chữ 參, vượn thuộc thủy; nhãn bài là cát nhưng chỉ bênh xây, cầu tài, mở kho và chức, còn cấm chôn và cưới.
- Tú Tỉnh Tú Tỉnh, chữ 井, thú ngạn thuộc mộc; bài ca khen xây, thi cử, mở kho và của, chỉ dè an táng.
- Tú Quỷ Tú Quỷ, chữ 鬼, dê thuộc kim; bài ca cấm xây, mở kho và cưới, nhưng lại khen an táng.
- Tú Liễu Tú Liễu, chữ 柳, con chương thuộc thổ; bài ca cấm xây, chôn, mở kho và việc quan, trong khi có phiếu nói ngược.
- Tú Tinh Tú Tinh, chữ 星, ngựa thuộc nhật; nhãn hung nhưng bài khen dựng nhà và nhậm chức, cấm chôn, mở kho và cưới.
- Tú Trương Tú Trương, chữ 張, hươu thuộc nguyệt; bài ca khen trọn xây, của, an táng, chức, mở kho và cưới.
- Tú Dực Tú Dực, chữ 翼, rắn thuộc hỏa; bài ca cấm nhà cao, an táng, cưới và mở kho, gần như không chừa việc nên.
- Tú Chẩn Tú Chẩn, chữ 軫, giun thuộc thủy; bài ca khen dựng nhà, chức, kho, an táng và cưới, có phiếu kỵ hướng bắc.
- Tú Giác Tú Giác, chữ 角, giao long thuộc mộc; bài ca khen xây, cầu tài, cưới và thi đỗ, riêng cấm an táng.
- Tú Cang Tú Cang, chữ 亢, rồng thuộc kim; bài ca cấm xây, nhậm chức, cưới và an táng, khác vài phiếu cho cưới.
- Tú Đê Tú Đê, chữ 氐, 貉 thuộc thổ; bài ca cấm xây, chôn, cưới và đi thuyền, và chữ này không phải chim hạc.
- Tú Phòng Tú Phòng, chữ 房, thỏ thuộc nhật; bài ca khen xây, của, an táng thăng chức và cưới, khác bảng kỵ mua ruộng.
- Tú Tâm Tú Tâm, chữ 心, cáo thuộc nguyệt; bài ca cấm xây, kiện, an táng và cưới, trong khi có phiếu cho đi xa.
- Tú Vĩ Tú Vĩ, chữ 尾, hổ thuộc hỏa; bài ca khen xây, cầu tài, cưới, an táng và mở kho, và đường dẫn phải là tu-vi-tail.
- Tú Cơ Tú Cơ, chữ 箕, báo thuộc thủy; bài ca khen xây, an táng, mở kho, cầu tài và chức, có phiếu chỉ cho cưới.
- Tú Đẩu Tú Đẩu, chữ 斗, giải trãi thuộc mộc; bài ca khen xây, cầu tài, chức, sửa mả và mở kho.
- Tú Ngưu Tú Ngưu, chữ 牛, trâu thuộc kim; bài ca cấm xây, cưới, mở kho và cầu tài, nhưng có phiếu bảo mọi việc đều cát.
- Tú Nữ Tú Nữ, chữ 女, dơi thuộc thổ; bài ca cấm xây, an táng, kiện, mở kho và đường quan, có phiếu chỉ cho học nghề.
- Tiết khí Hai mươi bốn tiết khí chia năm theo kinh độ mặt trời; Thông Thái tính tới phút và dùng tiết kiến cho trực.
- Đông chí Đông chí, chữ 冬至, kinh độ 270, là trung khí ngày ngắn nhất và mốc của tháng âm 11, khác mốc Tết Nguyên Đán.
- Tiểu hàn Tiểu hàn, chữ 小寒, kinh độ 285, là tiết mở tháng Sửu; rét trong tên là rét lịch, chưa phải đỉnh lạnh.
- Đại hàn Đại hàn, chữ 大寒, kinh độ 300, là trung khí cuối của vòng rét, vẫn trong tháng tiết Sửu.
- Lập xuân Lập xuân, chữ 立春, kinh độ 315, mở tháng tiết Dần; Tết và lập xuân là hai mốc khác nhau.
- Vũ thủy Vũ thủy, chữ 雨水, kinh độ 330, là trung khí của mưa xuân trong tháng tiết Dần.
- Kinh trập Kinh trập, chữ 驚蟄, kinh độ 345, là tiết mở tháng Mão, lấy sấm xuân làm hình.
- Xuân phân Xuân phân, chữ 春分, kinh độ 0, là trung khí ngày đêm ngang nhau, giữa tháng tiết Mão.
- Thanh minh Thanh minh, chữ 清明, kinh độ 15, là tiết mở tháng Thìn và là cửa sổ tảo mộ, không phải một ngày âm cố định.
- Cốc vũ Cốc vũ, chữ 穀雨, kinh độ 30, là trung khí mưa nuôi hạt trong tháng tiết Thìn.
- Lập hạ Lập hạ, chữ 立夏, kinh độ 45, là tiết mở tháng Tỵ, mốc đầu hè của lịch mặt trời.
- Tiểu mãn Tiểu mãn, chữ 小滿, kinh độ 60, là trung khí hạt vừa chắc, khác hẳn trực Mãn.
- Mang chủng Mang chủng, chữ 芒種, kinh độ 75, là tiết mở tháng Ngọ, mùa vừa gặt hạt có râu vừa gieo lúa mới.
- Hạ chí Hạ chí, chữ 夏至, kinh độ 90, là trung khí ngày dài nhất, giữa tháng tiết Ngọ.
- Tiểu thử Tiểu thử, chữ 小暑, kinh độ 105, là tiết mở tháng Mùi, nóng vừa nhích lên trước Đại thử.
- Đại thử Đại thử, chữ 大暑, kinh độ 120, là trung khí nóng nhất trong sách tiết, vẫn thuộc tháng Mùi.
- Lập thu Lập thu, chữ 立秋, kinh độ 135, là tiết mở tháng Thân dù nắng có thể chưa dịu.
- Xử thử Xử thử, chữ 處暑, kinh độ 150, là trung khí báo nóng lui, nằm trong tháng tiết Thân.
- Bạch lộ Bạch lộ, chữ 白露, kinh độ 165, là tiết mở tháng Dậu, lấy sương trắng làm tên dù miền Nam ít sương.
- Thu phân Thu phân, chữ 秋分, kinh độ 180, là trung khí ngày đêm ngang nhau mùa thu, không trùng Rằm tháng Tám.
- Hàn lộ Hàn lộ, chữ 寒露, kinh độ 195, là tiết mở tháng Tuất, sương đã được sách gọi là lạnh.
- Sương giáng Sương giáng, chữ 霜降, kinh độ 210, là trung khí cuối thu; năm 2026 nó phủ cả ngày 1/11.
- Lập đông Lập đông, chữ 立冬, kinh độ 225, là tiết mở tháng Hợi, đầu đông của lịch mặt trời chứ không phải ngày rét nhất.
- Tiểu tuyết Tiểu tuyết, chữ 小雪, kinh độ 240, là trung khí tuyết nhẹ trong sách, nằm giữa tháng tiết Hợi.
- Đại tuyết Đại tuyết, chữ 大雪, kinh độ 255, là tiết mở tháng Tý, trước Đông chí khoảng nửa tháng.
- Kim lâu Kim lâu (金樓) đánh dấu bốn dư tuổi chia 9; dân gian kiêng cưới và động thổ khi trúng thân, thê, tử hoặc lục súc.
- Hoang ốc Hoang ốc (荒屋) xếp tuổi làm nhà vào sáu cung; ba cung cát và ba cung hung theo công thức chỉ số đã khóa.
- Tam tai Tam tai (三災) là ba chi năm xung nhóm tam hợp năm sinh; dùng để cân nhắc việc lớn trong năm, không phải điểm ngày.
- Trùng tang Trùng tang (重喪) là dấu cưới còn tranh luận nguồn; Thông Thái ghi chú khái niệm và giữ chưa khóa vào điểm hay bộ lọc.
- Nguyệt kỵ Nguyệt kỵ (月忌) là mùng 5, 14, 23 âm; một trong ba kỵ cứng của Thông Thái, trừ điểm và lọc việc lớn.
- Tam nương Tam nương (三娘) gồm sáu ngày âm 3·7·13·18·22·27; kỵ cứng trừ điểm và lọc việc lớn.
- Dương Công Dương Công (楊公) là bảng ngày kỵ theo tháng âm; bản chính trừ điểm và lọc việc lớn, tháng nhuận bỏ qua.
- Cung phi Cung phi (宮飛) là quẻ Bát trạch theo năm âm đầy đủ và giới; ghép Đông/Tây tứ và tám du niên khi xem hướng nhà hoặc tuổi cưới.
- Lục hại Lục hại (六害) là sáu cặp chi bị kể là ngầm cản; khác lục xung và tứ hành xung.
- Tứ hành xung Tứ hành xung (四行沖) là ba nhóm bốn chi; hai tuổi chung nhóm bị kể là xung nhóm.
- Ngũ hợp Ngũ hợp (五合) là năm cặp thiên can được kể là hợp; phép máy dùng khoảng cách 5 trên vòng mười can.
- Nạp âm Nạp âm (納音) gắn ngũ hành lên từng cặp năm can-chi trong lục thập hoa giáp; tra bằng công cụ Nạp âm năm sinh.
- Ngũ hành Ngũ hành (五行) là năm phạm trù Kim · Mộc · Thủy · Hỏa · Thổ với hai vòng tương sinh và tương khắc.
- Kim Một trong năm hành của ngũ hành: Kim.
- Mộc Một trong năm hành của ngũ hành: Mộc.
- Thủy Một trong năm hành của ngũ hành: Thủy.
- Hỏa Một trong năm hành của ngũ hành: Hỏa.
- Thổ Một trong năm hành của ngũ hành: Thổ.
- Tương sinh Tương sinh (相生) là vòng nuôi: Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc.
- Tương khắc Tương khắc (相克) là vòng chế: Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc.
- Can Chi Hệ mười thiên can và mười hai địa chi tạo sáu mươi cặp hợp lệ dùng cho năm, tháng, ngày, giờ.
- Lục hợp Sáu cặp chi hợp: Tý-Sửu, Dần-Hợi, Mão-Tuất, Thìn-Dậu, Tỵ-Thân, Ngọ-Mùi.
- Tam hợp Bốn bộ ba chi hợp theo nhóm.
- Xung Chi đối diện (+6) trên vòng mười hai.
- Bát trạch Bát trạch gắn cung phi Đông/Tây tứ với bốn sao cát (Sinh khí·Thiên y·Diên niên·Phục vị) và bốn sao hung (Tuyệt mệnh·Ngũ quỷ·Lục sát·Họa hại).
- Đông tứ mệnh Nhóm cung phi Khảm·Chấn·Tốn·Ly; dùng bộ hướng cát Đông (Sinh khí·Thiên y·Diên niên·Phục vị) khác Tây tứ.
- Tây tứ mệnh Nhóm cung phi Khôn·Càn·Đoài·Cấn; dùng bộ hướng cát Tây, đối lập Đông tứ.
- Sinh khí Sao cát hàng đầu trong Bát trạch; hướng Sinh khí thường ưu tiên cho cửa, giường và bàn làm việc.
- Thiên y Sao cát thứ hai trong Bát trạch; dân gian gắn với sức khỏe và chữa trị trong ngữ cảnh hướng nhà.
- Diên niên Sao cát thứ ba trong Bát trạch; thường gắn hòa thuận và quan hệ lâu dài trong lệ hướng nhà.
- Phục vị Sao cát thứ tư: hướng trùng cung của chính mình; vẫn thuộc bộ cát Đông/Tây tứ.
- Tuyệt mệnh Sao hung nặng nhất trong bốn sao xấu Bát trạch; nên tránh cho cửa chính, giường và bàn thờ.
- Ngũ quỷ Sao hung thứ hai trong Bát trạch; dân gian gắn với thị phi và bất ổn khi đặt cửa/giường.
- Lục sát Sao hung thứ ba trong Bát trạch; thuộc bộ hướng xấu theo cung phi Đông/Tây tứ.
- Họa hại Sao hung thứ tư trong Bát trạch; vẫn thuộc bộ hướng nên tránh cho cửa và chỗ nằm.
- Phi tinh Huyền Không cửu tinh: chín số bay trên chín cung; năm phi tinh neo Lập Xuân (trước Tết Nguyên Đán). Vận 9 = 2024-2043; năm 2026 trung cung = 1 Nhất Bạch.
- Nhất Bạch Nhất Bạch (一白) là sao 1; khóa trung cung bàn năm 2026.
- Ngũ Hoàng Ngũ Hoàng (五黃) là sao 5; dân gian thường coi là sao nặng cần tránh kích.
- Vận 9 Vận 9 (九運) là chu kỳ phi tinh 2024-2043 đang khóa trên tooling.
- Lập Xuân Tiết khí mở mùa xuân theo mặt trời; biên năm của cửu cung phi tinh. Khác Tết: biên năm âm cho cung phi.
- Huyền Không Trường phái phong thủy dùng cửu tinh, Lạc Thư và 24 sơn theo vận 20 năm; trên Thông Thái chủ yếu qua bảng phi tinh năm.
- Sơn (24 sơn) Vòng 24 sơn chia 360° thành 24 cung 15° (ba sơn mỗi hướng chính); dùng trên la bàn phong thủy và Huyền Không.
- Mượn tuổi Mượn tuổi (借歲) là nghi lễ đứng tên thay khi tuổi gia chủ bị chặn: không thay phép tính Kim lâu.
- Bát tự Bát tự (八字) là bốn trụ can-chi; ví dụ âm 26/1/1984 giờ Tý in Giáp Tý · Bính Dần · Tân Mão · Mậu Tý.
- Dụng thần Dụng thần (用神) là nhãn dân gian trên bát tự; Thông Thái chỉ ghi chú, không chấm điểm.
- Phản sinh Phản sinh là ghi chú dân gian khi bên sinh quá mạnh hại bên được sinh: dạy, không chấm.
- Phản khắc Phản khắc (còn gọi tương vũ) là ghi chú khi bên bị khắc quá mạnh: dạy, không chấm.
- Tàng can Can ẩn trong địa chi: dùng khi đếm hành trên bát tự.
- Tứ trụ Bốn trụ năm · tháng · ngày · giờ: cùng một phép với bát tự.
- Hào Hào là một trong sáu vạch của quẻ kép, đánh số từ dưới lên.
- Quẻ Quẻ kép gồm hạ trìều và thượng trìều; thư viện in đủ 64 quẻ.
- Quẻ hỗ Quẻ hỗ lấy hào giữa của quẻ chủ: hạ = hào 2-4, thượng = hào 3-5.
- Quẻ biến Quẻ biến đổi đúng các hào động âm↔dương; năm hào còn lại giữ nguyên.
- Thể Thể là trìều không chứa hào động: tượng cho chủ thể hỏi.
- Dụng Dụng là trìều chứa hào động: tượng cho việc được hỏi.
- Thể-Dụng Thể-Dụng đọc sinh khắc ngũ hành giữa hai trìều sau khi biết hào động.
- Mai Hoa Dịch Số Mai Hoa lập quẻ theo chi năm · tháng âm · ngày âm · chi giờ; luôn một hào động.
- Chu Công giải mộng Sách giải mộng cổ, văn bản công cộng trên Wikisource.
- Nghịch báo Lệ dân gian đọc một số mơ tang/chết thành điềm khác với mặt chữ.
- Giải mộng Tra ý nghĩa hình trong mơ theo văn hóa dân gian và văn bản cổ.