Bài viết
-
"Lá số tử vi mười hai cung là gì"
"Lá số đẩu số xếp mười hai cung quanh Mệnh. Bài giải thích khung cung, chính tinh, và phép Thông Thái đã khóa: không sao chép luận giải mạng."
-
"Cục, Tuần, Triệt trên lá số Thông Thái"
"Cục lấy nạp âm can Mệnh; Tuần và Triệt là hai cặp chi khóa theo trụ năm. Có ba mốc kiểm tay 1984, 1952, 1990."
-
"Cách đọc cung Mệnh không sao chép luận giải mạng"
"Đọc tên cung, chi, chính tinh và độ sáng đã khóa. Thông Thái không đăng luận giải thầy riêng; giữ lời nhắc văn hóa."
-
"Giờ sinh và trụ giờ trên lá số"
"Giờ Tý không đẩy ngày. Giờ đặt cung Mệnh/Thân và các sao theo giờ. Thiếu giờ thì chỉ còn ghi chú năm Can Chi."
-
Tết và Lập Xuân khi tính năm phong thủy
Cung phi lấy biên Tết/âm; cửu cung phi tinh lấy Lập Xuân: ví dụ 2026-02-04 vs Tết 2026-02-17.
-
Cửu cung phi tinh 2026: Nhất Bạch trung cung
Vận 9 (2024-2043), Lập Xuân 2026-02-04, bàn south-up SE9·S5·SW7 / E8·C1·W3 / NE4·N6·NW2, tháng 1 trung 8.
-
Màu ngũ hành và nạp âm: không trộn với cung phi
Ba lớp: hành cung phi, nạp âm can-chi, bàn phi tinh theo Lập Xuân. Pack elementColors chỉ là gợi ý; không phải lời y khoa.
-
Cung phi và Đông tứ / Tây tứ: phép khóa và chỗ đặt cửa · bếp · giường
Digital root năm âm, nam 11−root / nữ 4+root, 5→Khôn/Cấn. Đông-Tây tứ, tám sao hướng, ví dụ 1984 Đoài và biên Tết.
-
Màu theo ngũ hành: lệ dân gian, không phải trị liệu
Tách nạp âm và cung phi khi chọn màu. Bảng màu pack đã khóa; fail-closed với cây; không lời y khoa.
-
Bài trí bếp và bàn thờ theo hướng cát
Lưng bếp hướng hung, miệng hướng cát; bàn thờ nhìn hướng cát. Checklist đo nhà và lệ Phan Kế Bính.
-
Cửu cung phi tinh vận 9: năm 2026 Nhất Bạch và biên Lập Xuân
Vận 9 (2024-2043), Lập Xuân 2026-02-04, trung cung 1, bảng SE9 S5 SW7 E8 C1 W3 NE4 N6 NW2, south-up.
-
Tuổi cưới: điểm từng lớp và Kim lâu cô dâu
Nạp âm · can · chi · cung phi minh bạch; năm cưới chỉ Kim lâu cô dâu · fixture 1990 · 2026.
-
Hợp tuổi và quan hệ địa chi: lục hợp · xung · hại · tam hợp
Bảng branchRelation, fixture Tý · Sửu · Ngọ · Mùi, liên kết hợp tuổi và làm ăn.
-
Tuổi sinh con: lớp bố mẹ và Kim lâu mẹ
Nạp âm · can · chi theo Giải Mã Tử Vi · KhoaHocTuVi; cờ Kim lâu tuổi mẹ năm dự sinh.
-
Ngũ hành tương sinh tương khắc
Hai vòng sinh · khắc đang dùng, phản sinh / phản khắc dạy không chấm điểm, sơ đồ + bảng chữ.
-
Nạp âm lục thập hoa giáp
Ba mươi tên trên sáu mươi cặp, biên Tết, chính tả Lô / Kim Bạc, tách cung phi.
-
Bát tự và cân bằng ngũ hành
Fixture 26/1/1984 giờ Tý · Giáp Tý·Bính Dần·Tân Mão·Mậu Tý; đếm hành; dụng thần dân gian.
-
Phân biệt nạp âm, hành can chi và cung phi
Ba khung khác đầu vào; bảng quyết định nhanh; ví dụ cùng năm 1984.
-
24 tiết khí là gì? Kinh độ mặt trời và tháng tiết kiến
Hai mươi tư tiết khí chia quỹ đạo mặt trời thành các mốc 15°. Bài giải tiết và khí, dải kinh độ, liên hệ tháng tiết kiến với thập nhị trực, và mốc Sương giáng 1/11/2026.
-
Giờ hoàng đạo: cách tra theo chi ngày và đối chiếu đồng hồ
Sáu khung giờ tốt trong ngày đổi theo địa chi của ngày. Bài này chỉ bảng sáu cặp, hai ví dụ năm 2026 có thể mở trang ngày để kiểm, và chỗ khác với ngày hoàng đạo.
-
Ngày hoàng đạo và giờ hoàng đạo: hai trục, một tờ lịch
Ngày hoàng đạo neo theo chi tháng âm tới chi ngày. Giờ hoàng đạo neo theo chi ngày trên mười hai khung. Bài tách hai trục, nêu sáu thần lành, và kiểm 1/1/2026 cùng 3/11/2026.
-
Nhị thập bát tú: cách gắn tên theo chu kỳ 28 và mốc Hư
Hai mươi tám tú lần lượt đặt tên từng ngày. Thông Thái lấy (số ngày Julius (JDN) + 1) mod 28 với Hư ở dư 0. Bài có dải 28 tên, hai ngày 2026, và tách tú khỏi điểm ngày.
-
Thập nhị trực: cách tính từ tháng tiết kiến đến chi ngày
Mười hai trực đi theo vòng từ Kiến đến Bế. Trực chính trên Thông Thái đếm từ chi tháng do tiết mở: không lấy mùng Một: tới chi ngày. Bài có vòng 12 ô và hai ngày 2026 để kiểm.
-
Thanh Long thần ngày: vị trí Thanh Long theo chi tháng âm và sáu thần hoàng
Thanh Long là thần thứ nhất trên vòng mười hai thần ngày. Bài chỉ vị trí theo chi tháng âm, sáu thần hoàng, và hai mốc 2/1/2026 cùng 3/11/2026 để tự đếm từ vị trí Thanh Long.
-
Kim lâu khi xem tuổi làm nhà: bốn bậc dư 1 · 3 · 6 · 8
Kim lâu là lớp tuổi âm chia 9 lấy dư. Dư 1, 3, 6, 8 lần lượt là thân, thê, tử, lục súc. Bài giải phép tính, hai ví dụ tuổi, sơ đồ bốn bậc, và đường tới công cụ tuổi làm nhà.
-
Tết trong nhà bắt đầu từ bàn thờ và bữa cơm
Ba ngày Tết của một nhà là mâm cơm, tên người vắng, và việc quét nhà: một năm mở bằng việc trong nhà.
-
Giao thừa là thời khắc giao năm
Đọc một bài, mời tổ tiên, rồi đóng cửa đi ngủ. Năm mới không bắt đầu bằng một câu khoe.
-
Ông Công ông Táo và ngày hai mươi ba tháng Chạp
Tiễn Táo quân bằng một mâm vừa sức. Cá chép, nếu thả, thì thả vào nước sạch.
-
Tất niên là bữa cơm chiều ba mươi
Mời tổ tiên nhận một năm đã qua, kể cả khoản còn nợ. Rồi mới tới giao thừa.
-
Rằm và mùng Một là nhịp của tháng âm
Hai ngày này đủ để một nhà nhớ bàn thờ. Không cần một lễ lớn mỗi lần.
-
Giỗ là một ngày âm được nhớ lại mỗi năm
Ghi một lần ngày mất. Năm sau lịch tự tìm ngày dương. Tháng nhuận không được lấy làm ngày giỗ.
-
Vu lan và mâm ngoài cửa ngày rằm tháng Bảy
Một mâm nhớ cha mẹ, một mâm ngoài cửa cho người không có ai cúng. Hai mâm không trộn.
-
Nhập trạch là nồi cơm đầu và địa chỉ mới
Muối, gạo, nước, một nồi cơm. Giấy tờ nhà là việc khác, không được thay bằng hương.
-
Chọn ngày là một bộ lọc, không phải một phần trăm vận
Hoàng đạo, kỵ, trực, tuổi. Điểm trên site là tổng có trọng số, có giải thích, và không phải một lời đảm bảo.
-
Giờ hoàng đạo là sáu giờ kép trong mười hai
Mỗi ngày có sáu giờ được bảng gọi là hoàng đạo. Đó là một bảng, không phải một đảm bảo.
-
Lịch âm trên site này theo giờ Việt Nam
Múi giờ UTC+7, mốc từ năm 1900 đến 2199. Một số năm đầu thế kỷ trước được ghi là ngoại lệ, không được bịa lại.