Chọn ngày

Chỉ số bảy ngày tới

Điểm từng ngày trong bảy ngày tới, kèm việc nào kéo điểm lên hoặc xuống.

Bảy ngày

Điểm 0-100 cộng từ mốc 50: hoàng đạo +18 hoặc hắc đạo −12, hết kỵ cứng +12 hoặc mỗi kỵ −8, trực Thành/Khai/Mãn/Định +12, trực Phá/Nguy/Bế −10, ngày Khổng Minh tốt +8 hoặc xấu −8.

Mốc
50
Hoàng hoặc hắc
-12
Kỵ cứng
-8
Trực
0
Khổng Minh
8
Nguồn và giới hạn
  • Thông Thái : Điểm ngày và lớp nên/kiêng đang dùng (2026) Mở nguồn
  • 欽定協紀辨方書 : 欽定協紀辨方書·黃黑道 (1741) Mở nguồn
  • Nhật Nguyệt : Ngày hoàng đạo hắc đạo khác gì giờ hoàng đạo (2025) Mở nguồn

Câu hỏi

Điểm ngày có phải tỷ lệ may mắn không?

Không. Điểm là tổng có trọng số của các lớp đang dùng (trực, kỵ, việc…). Hai ngày cùng điểm vẫn có thể khác việc nên/kiêng. Không đọc điểm như phần trăm.

Chỉ số bảy ngày tới lấy điểm nào?

Mỗi ngày dùng cùng điểm ngày đang dùng với trang ngày. Thanh màu chỉ là điểm yếu tố, không phải tỷ lệ may mắn phần trăm.

Thuật ngữ

Can chi

Can là thiên can, chi là địa chi. Ba trụ là ngày, tháng và năm đã tính từ ngày dương.

Điểm ngày

Điểm cộng từ 50. Hoàng đạo +18, hắc đạo −12, hết kỵ cứng +12, mỗi kỵ −8, trực tốt +12, trực Phá/Nguy/Bế −10, Khổng Minh tốt +8 hoặc xấu −8. Tổng từ 0 đến 100.

Trực

Trực là một trong mười hai trực. Trực theo tháng tiết là dòng đang dùng. Dòng kia theo tháng âm.

Công cụ liên quan

Phông nền

Giấy và mực là mặc định. Ngũ hành và gỗ là các bảng màu. Lựa chọn nằm trên máy này.