Ngũ hành

Bát tự · cân bằng ngũ hành

Đếm hành trên can · chi · tàng can của tứ trụ; ghi hành thiếu hoặc mạnh. Dụng thần chỉ là tham chiếu dân gian.

Mở hồ sơ trên máy · Chọn từ danh sách hoặc nhập tay bên dưới. Giới lấy từ hồ sơ khi chọn.

Ngày sinh (dương lịch)

Có thể nhập ngày dương, hoặc đủ ngày tháng năm âm. Nếu chỉ điền năm âm, để trống ngày và tháng.

Giờ sinh

Nhập đủ ô rồi xem. Trang này chưa có kết quả.

Nguồn và giới hạn
  • Thời Gian : Lịch · bát tự 27/2/1984 (= âm 26/1/1984 giờ Tý) (2026) Mở nguồn
  • Lịch Âm Info : Lịch ngày 27/2/1984: Giáp Tý · Bính Dần · Tân Mão (2026) Mở nguồn
  • Wikipedia tiếng Việt : Ngũ hành: sinh khắc và màu dân gian (2026) Mở nguồn
  • Thông Thái : Tài liệu bộ tính lịch âm: UTC+7, Tết, tiết khí, cung phi (2026) Mở nguồn

Câu hỏi

Bát tự trên Thông Thái đếm gì?

Bốn trụ năm · tháng · ngày · giờ, rồi đếm hành trên can · chi · tàng can. Dụng thần chỉ là ghi chú dân gian, không vào điểm ngày. Ví dụ âm 26/1/1984 giờ Tý in Giáp Tý · Bính Dần · Tân Mão · Mậu Tý.

Thuật ngữ

Bát tự

Bát tự là bốn trụ năm · tháng · ngày · giờ. Thông Thái đếm hành trên can, chi và tàng can; dụng thần chỉ là ghi chú dân gian.

Tứ trụ

Tứ trụ là bốn cặp can-chi của năm, tháng, ngày và giờ sinh: cùng khung với bát tự.

Tàng can

Tàng can là thiên can ẩn trong địa chi. Khi đếm ngũ hành trên tứ trụ, mỗi tàng can được tính một điểm.

Nạp âm

Nạp âm là tên ngũ hành gắn với từng cặp can-chi trong lục thập hoa giáp. Năm âm theo Tết; ngày dương trước Tết lấy năm trước.

Dụng thần

Dụng thần là cách dân gian gọi hành cần bổ sung trong lá số. Trên Thông Thái chỉ là tham chiếu, không vào điểm ngày.

Công cụ liên quan

Phông nền

Giấy và mực là mặc định. Ngũ hành và gỗ là các bảng màu. Lựa chọn nằm trên máy này.